NPK 12.7.20 ( dạng viên)

LOẠI CÂY TRỒNG LƯỢNG BÓN 
Bón thúc cho lúa , ngô , rau màu  600-800 kg/ha
Bón cây ăn quả  Từ 0,5-1,5 kg/ 1 tuổi cây / lần ( không bón 1 lần quá 15 kg/cây)
Cây dứa Mỗi năm bón 2 lần ; lần 1 : 700 – 1000 kg/ha/vụ ; Lần 2: 800-1000 kg/ha/vụ .
Cây cà phê Chia làm 3 đợt bón/năm  . Đợt 1 đầu mùa mưa ( cuối tháng 3 đầu tháng 4 ) , đợt 2 ( tháng 6 ) và đợt 3 ( tháng 8-9 ) từ 200-300 kg/ha
Cây cao su Chia làm 2 đợt bón/năm ,đầu mùa mưa ( tháng 3-4) từ 400-450 kg/ha , cuối mùa mưa (tháng 8-9) từ 200-300 kg/ha 
Cây hồ tiêu – Trồng mới bón từ 400-450 kg / ha , trộn đều với đất trong hố trước khi đặt bầu 

– Năm thứ 2 : 1000-1200 kg/ha , chia ra bón từ 3,4 lần các thời điểm : Khi cây tiêu ra hoa , khi cây đã đậu quả và bón sau thu hoạch . 

– Năm thứ 3 : 1200-1800kg/ha

– Thời kỳ kinh doanh 2200 – 2500 NPK kg/ha

* Lưu ý : 

  • Bảo quản nơi khô ráo
  • Không dùng cho động vật và người
  • Mang trang bị bảo hộ lao động khi sử dụng 
Chi tiết sản phẩm

 

I. ĐẶC ĐIỂM

  1. Hình dạng, màu sắc:

– Tinh thể rắn.

– Dạng viên, tỷ trọng …Kg/dm3.

–  Không mùi; Màu: xám

  1. Hình dạng vỏ bao:

– Sản phảm được đóng gói trong bao dệt nhựa PP hoặc BOPP bên trong có một lớp bao PE: 25kg, 50kg tùy theo yêu cầu của khách hàng. 

  1. Đặc tính kỹ thuật:

– Là phân hỗn hợp trộn vê viên gồm ba loại phân chính: Sun phát a môn công thức  (NH4)2SO4: gồm Ni tơ và lưu huỳnh; phân u rê;  Phân lân : P2O5 ; phân Kali : K2O; và phụ gia : gồm chủ yếu là si líc.

–  Công thức : 12.7.20.

–  Là phân mang tính kiềm : PH = 7 – 7,5.

–  Tan tương đối tốt trong nước .

– Thành phần chủ yếu của phân NPK 12.7.20 gồm : Nts: 12%; P2O5hh: 7%; K2Ohh: 20%; MgO: 0,2%;  CaO: 0,3%;  SiO2: 4%; S: 7%; ngoài ra còn có các chất vi lượng khác như : Fe, Al, Mn, Mo ….

  1. Mã số sản phẩm:

– MSPB 17834 theo QĐ số 1449/QĐ-BVTV-PB ngày 13/9/2018.

– TCCS 55:2015/KT-PLVĐ

II . Công dụng . 

– Cung cấp đầy đủ , đồng thời và cân đối các chất dinh dưỡng đa lượng , trung lượng và các dưỡng chất vi lượng đặc biệt , giúp cây trồng tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng , tăng hiệu lực các dưỡng chất khác , làm cây khỏe , tăng khả năng chống chịu do hạn , rét , tăng khả năng chống đổ ngã , kháng sâu bệnh , tăng năng suất , chất lượng nông sản . Giúp cải tạo đất , tăng độ phì nhiêu của đất .

– Các chất vi lượng : Là thành phần tạo thành các chất Enzym và quyết đinh hoạt động của Enzym , nhờ có Enzym mà cây trồng phát triển ổn định , tăng khả năng phân hóa mầm hoa , đậu quả .   

III: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Bón thúc cho lúa , ngô , rau màu  600-800 kg/ha
Bón cây ăn quả  Từ 0,5-1,5 kg/ 1 tuổi cây / lần ( không bón 1 lần quá 15 kg/cây)
Cây dứa Mỗi năm bón 2 lần ; lần 1 : 700 – 1000 kg/ha/vụ ; Lần 2: 800-1000 kg/ha/vụ .
Cây cà phê Chia làm 3 đợt bón/năm  . Đợt 1 đầu mùa mưa ( cuối tháng 3 đầu tháng 4 ) , đợt 2 ( tháng 6 ) và đợt 3 ( tháng 8-9 ) từ 200-300 kg/ha
Cây cao su Chia làm 2 đợt bón/năm ,đầu mùa mưa ( tháng 3-4) từ 400-450 kg/ha , cuối mùa mưa (tháng 8-9) từ 200-300 kg/ha 

– Không hòa nước để tưới.

III: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN:

  1. An toàn sản phẩm:

Mối nguy hiểm đến sức khỏe: Phân bón đa yếu tố NPK 12.7.20 Văn Điển thân thiện với môi trường ( Trong quá trình tan trong nước không tự phân hủy sinh khí  độc ), sử dụng rất an toàn cho người và động, thực vật.

Hít phải: Không có nguy hiểm điều kiện bình thường.

Tiếp xúc với da:

          + Không độc

+ Tiếp xúc nhiều với da có thể gây ngứa khó chịu ( Khuyến cáo khi sử dụng phải mang găng tay cao su bảo vệ )

Tiếp xúc mắt: Hơi gây khó chịu cho mắt ( Do có bụi đạm SA tiếp xúc mắt ) .

  1. Nồng độ tối đa cho phép ( Bụi ): Theo quyết định của bộ y tế Việt Nam số : 3733/2002/QĐ-BYT, ngày 10 tháng 10 năm 2002 .Bụi toàn phần ≤ 8 mg /m3.
  2. Trình tự sơ cứu :

– Nếu bị ngứa khi tiếp xúc sản phẩm NPK 12.7.20: Rửa sạch các khu vực bị ảnh hưởng bằng nước sạch hoặc nước vôi trong.

– Nếu bụi NPK 12.7.20  tiếp xúc với mắt:

+ Dùng nước rửa cho đến khi mắt dừng bị kích thích.

+ Có được chăm sóc y tế một cách nhanh chóng.

– Hít phải: Không có nguy hiểm điều kiện bình thường.

– Tiếp xúc với da:

+ Không độc;

+ Có thể bị gai silic đâm vào da gây ngứa khó chịu ( Khuyến cáo khi sử dụng phải mang găng tay cao su bảo vệ ).

– Tiếp xúc mắt: Hơi gây khó chịu cho mắt ( Giống bụi si líc tiếp xúc mắt ) .

  1. Thiết bị bảo hộ :

– Khi làm việc với nồng độ cao của bụi NPK 12.7.20, sử dụng:

– Khẩu trang ngăn bụi.

– Mang găng tay thích hợp.

– Sử dụng kính chắn bụi.

5-Yêu cầu về bảo quản và cất trữ :      

– Bảo quản nơi khô ráo.

– Không đặt trực tiếp trên sàn nhà ẩm ướt. Xếp trên giá hoặc trên nền nhà khô có lớp ni lôn cách ẩm.

– Xếp bao ở trong kho, dật cấp, cách tường 0,5 mét.

—> Xem thêm các bài viết hướng dẫn bón phân NPK 12.7.20 :

  1. Bón phân Văn Điển: Vải thiều Lục Ngạn được mùa kép
  2. Thúc quả cho cây cam bằng “món ngon khó cưỡng”