PHÂN ĐYT NPK 12.8.12 BÓN THÚC CHO NHIỀU LOẠI CÂY ( dạng viên)

Chi tiết sản phẩm

I. ĐẶC ĐIỂM

  1. Hình dạng, màu sắc:

– Tinh thể rắn.

– Dạng viên, tỷ trọng …Kg/dm3.

–  Không mùi; Màu : xám

  1. Hình dạng vỏ bao:

– Sản phảm được đóng gói trong bao dệt nhựa PP hoặc BOPP bên trong có một lớp bao PE: 25kg, 50kg tùy theo yêu cầu của khách hàng. 

  1. Đặc tính kỹ thuật:

– Là phân hỗn hợp trộn vê viên gồm ba loại phân chính: Sun phát a môn công thức  (NH4)2SO4: gồm Ni tơ và lưu huỳnh; phân u rê;  Phân lân : P2O5 ; phân Kali : K2O; và phụ gia : gồm chủ yếu là si líc.

–  Công thức : 12.8.12.

–  Là phân mang tính kiềm : PH = 7 – 7,5.

–  Tan tương đối tốt trong nước .

– Thành phần chủ yếu của phân NPK 12.8.12 gồm : Nts: 12%; P2O5hh: 8%; K2Ohh: 12%; MgO: 1%;  CaO: 2%;  SiO2: 2%; S: 4%; ngoài ra còn có các chất vi lượng khác như : Fe, Al, Mn, Mo ….

  1. Mã số sản phẩm:

– MSPB 17801 theo QĐ số 1449/QĐ-BVTV-PB ngày 13/9/2018.

– TCCS 41:2015/KT-PLVĐ

II. Công dụng . 

– Thích hợp cho nhiều loại cây trồng . 

– Cung cấp nhiều chất dinh dưỡng giúp cây trồng tăng năng suất , chất lượng nông sản . 

– Kháng được nhiều loại sâu bệnh . 

– Cải tạo các loại đất chua phèn bạc màu .  

III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

– Không hòa nước để tưới.

– Bón  sâu, vùi phân.

– Bón thúc cho lúa, ngô, màu: 600-750 kg/ha/lần/vụ.

– Bón thúc cây ăn quả, từ 0,5 – 1,5 kg/1 tuổi cây/lần( khối lượng mỗi lần không quá 15 kg/cây), tùy theo từng loại cây số lần bón từ 2-4 lần.

IV. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN:

  1. An toàn sản phẩm:

Mối nguy hiểm đến sức khỏe: Phân bón đa yếu tố NPK 12.8.12 Văn Điển thân thiện với môi trường ( Trong quá trình tan trong nước không tự phân hủy sinh khí  độc ), sử dụng rất an toàn cho người và động, thực vật.

Hít phải :    Không có nguy hiểm điều kiện bình thường.

Tiếp xúc với da:

          + Không độc

+ Tiếp xúc nhiều với da có thể gây ngứa khó chịu ( Khuyến cáo khi sử dụng phải mang găng tay cao su bảo vệ )

Tiếp xúc mắt: Hơi gây khó chịu cho mắt ( Do có bụi đạm SA tiếp xúc mắt ) .

  1. Nồng độ tối đa cho phép ( Bụi ): Theo quyết định của bộ y tế Việt Nam số : 3733/2002/QĐ-BYT, ngày 10 tháng 10 năm 2002 .Bụi toàn phần ≤ 8 mg /m3.
  2. Trình tự sơ cứu :

– Nếu bị ngứa khi tiếp xúc sản phẩm NPK 12.8.12: Rửa sạch các khu vực bị ảnh hưởng bằng nước sạch hoặc nước vôi trong.

– Nếu bụi NPK 12.8.12  tiếp xúc với mắt:

          + Dùng nước rửa cho đến khi mắt dừng bị kích thích.

          + Có được chăm sóc y tế một cách nhanh chóng.

– Hít phải: Không có nguy hiểm điều kiện bình thường.

– Tiếp xúc với da:

        + Không độc;

        + Có thể bị gai silic đâm vào da gây ngứa khó chịu ( Khuyến cáo khi sử dụng phải mang găng tay cao su bảo vệ ).

– Tiếp xúc mắt: Hơi gây khó chịu cho mắt ( Giống bụi si líc tiếp xúc mắt ) .

  1. Thiết bị bảo hộ :

– Khi làm việc với nồng độ cao của bụi NPK 12.8.12, sử dụng:

– Khẩu trang ngăn bụi.

– Mang găng tay thích hợp.

– Sử dụng kính chắn bụi.

5-Yêu cầu về bảo quản và cất trữ :      

– Bảo quản nơi khô ráo.

– Không đặt trực tiếp trên sàn nhà ẩm ướt. Xếp trên giá hoặc trên nền nhà khô có lớp ni lôn cách ẩm.

– Xếp bao ở trong kho, dật cấp, cách tường 0,5 mét.