NPK 6.11.3 ( dạng hạt)

Chi tiết sản phẩm

I .ĐẶC ĐIỂM

1. Hình dạng, màu sắc:

– Tinh thể rắn.

– Dạng hạt, tỷ trọng …Kg/dm3.

–  Không mùi; Màu : ba màu đỏ, trắng, đen.

2. Hình dạng vỏ bao:

– Sản phẩm được đóng gói trong bao dệt nhựa PP hoặc BOPP bên trong có một lớp bao PE: 25kg, 50kg tùy theo yêu cầu của khách hàng. 

3. Đặc tính kỹ thuật:

– Là phân hỗn hợp trộn vê viên gồm ba loại phân chính : Phân lân : P2O5; phân Kali : K2O; và phụ gia : gồm chủ yếu là si líc.

–  Công thức : 6.11.3.

–  Là phân mang tính kiềm : PH = 7 – 7,5.

–  Tan tương đối tốt trong nước .

– Thành phần chủ yếu của phân NPK 6.11.3 gồm: Nts: 6%; P2O5hh: 11%; K2Ohh: 3%; MgO: 6%;  CaO: 12%;  SiO2: 15%; Lưu huỳnh; ngoài ra còn có các chất vi lượng khác như : Fe, Al, Mn, Mo ….

4. Mã số sản phẩm:

– TCCS 04:2015/KT-PLVĐ

II. Công dụng .

– Cung cấp đầy đủ và cân đối chất dinh dưỡng giúp cây lúa khỏe mạnh , chịu hạn , chịu rét , chống đổ , cho năng suất sao và chất lượng tốt

– Kháng được nhiều loại sâu bệnh . 

– Cải tạo được các loại đất chua, đất bạc màu . 

III: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

– Trộn đều trước khi sử

– Không hòa nước để tưới.

– Bón lót sâu, vùi phân.

– Lúa, ngô, màu: 600-750 kg/ha/vụ.

  • Là loại phân đa dinh dưỡng chuyên dùng bón lót cho lúa
  • Mức bón và cách bón : Bón lót sâu: Bón bằng phân ĐYT – NPK chuyên dùng bón lót cho lúa Văn Điển công thức: 6-11-3.+ Lượng bón từ 20 – 25 kg/sào tuỳ thuộc vào từng chân đất và giống.+ Cách bón: – Đối với lúa cấy: Bón lúc bừa hoặc trước khi bừa lần cuối, cùng với phân chuồng để vùi sâu phân xuống dưới, sau đó để lắng đất, gạn bớt nước trong rồi mới cấy. Trường hợp nước lớn ruộng có bờ bao, nước không chảy vẫn bón bình thường, tránh không để chảy mất nước đục.

    – Đối với lúa gieo xạ: dùng phân NPK chuyên lót Văn Điển + với phân chuồng bón ngay khi bừa chít trước khi lên luống gieo xạ. Không có phân chuồng thì bón tăng lượng NPK lên 2-3 kg.

    Chú ý:

    + Bón lót lúc bừa hoặc trước khi bừa lần cuối, cùng với toàn bộ phân chuồng để vùi sâu phân xuống dưới, sau đó để lắng đất, gạn bớt nước trong rồi mới cấy. Trường hợp nước lớn ruộng có bờ bao, nước không chảy vẫn bón bình thường, tránh không để chảy mất nước đục.

IV: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN:

1. An toàn sản phẩm:

Mối nguy hiểm đến sức khỏe: Phân bón đa yếu tố NPK 6.11.3 Văn Điển thân thiện với môi trường ( Trong quá trình tan trong nước không tự phân hủy sinh khí  độc ), sử dụng rất an toàn cho người và động, thực vật.

Hít phải: Không có nguy hiểm điều kiện bình thường.

Tiếp xúc với da:

          + Không độc

+ Tiếp xúc nhiều với da có thể gây ngứa khó chịu ( Khuyến cáo khi sử dụng phải mang găng tay cao su bảo vệ )

Tiếp xúc mắt: Hơi gây khó chịu cho mắt ( Do có bụi đạm SA tiếp xúc mắt ) .

2. Nồng độ tối đa cho phép ( Bụi ): Theo quyết định của bộ y tế Việt Nam số: 3733/2002/QĐ-BYT, ngày 10 tháng 10 năm 2002 .Bụi toàn phần ≤ 8 mg /m3.

3. Trình tự sơ cứu :

– Nếu bị ngứa khi tiếp xúc sản phẩm NPK 6.11.3: Rửa sạch các khu vực bị ảnh hưởng bằng nước sạch hoặc nước vôi trong.

– Nếu bụi NPK 6.11.3  tiếp xúc với mắt:

          + Dùng nước rửa cho đến khi mắt dừng bị kích thích.

          + Có được chăm sóc y tế một cách nhanh chóng.

– Hít phải: Không có nguy hiểm điều kiện bình thường.

– Tiếp xúc với da:

        + Không độc;

        + Có thể bị gai silic đâm vào da gây ngứa khó chịu ( Khuyến cáo khi sử dụng phải mang găng tay cao su bảo vệ ).

– Tiếp xúc mắt: Hơi gây khó chịu cho mắt ( Giống bụi si líc tiếp xúc mắt ) .

4. Thiết bị bảo hộ :

– Khi làm việc với nồng độ cao của bụi NPK 6.11.3, sử dụng:

– Khẩu trang ngăn bụi.

– Mang găng tay thích hợp.

– Sử dụng kính chắn bụi.

5-Yêu cầu về bảo quản và cất trữ :      

– Bảo quản nơi khô ráo.

– Không đặt trực tiếp trên sàn nhà ẩm ướt. Xếp trên giá hoặc trên nền nhà khô có lớp ni lôn cách ẩm.

– Xếp bao ở trong kho, dật cấp, cách tường 0,5 mét.

 

—>Xem thêm các bài viết hướng dẫn bón phân NPK 6.11.3 :

 1.Phân bón Văn Điển chinh phục người trồng lúa xứ Nghệ