Phân Bón NPK 10.10.5 ( dạng hạt)

Phân ĐYT NPK bón lót cho nhiều loại cây

+ Đối với cây lúa : Tuỳ theo năng suất từ 7 – 8,5 tấn/ha (250 – 300 kg/sào) mà bón theo công thức : * Loại 5.10.3 : Bón lot sâu trước khi bừa kép 600kg – 700 kg (25kg/sào 360m2). * Loại 10.10.5 : Bón cho lúa năng suất từ 7 – 10 tấn/ha (250 – 350 kg/sào) bón lót sâu khi bừa kép 500kg – 700 kg/ha (18kg – 25 kg/sào). + Đối với cây rau, màu : Tuỳ theo năng suất mà có thể bón mức tương đương như bón cho lúa hoặc cao hơn. Khi bón chú ý phải rải phân xuống, lấp đất kín rồi mới gieo hạt. Không để hạt tiếp xúc với phân. + Đối với cây ăn quả : Dùng loại NPK 5.10.3 bón theo loại cây và tuổi cây mức 0,5 – 2kg/tuổi cây; Đào rãnh theo tán lá rộng 30 cm, rải phân, lấp đất kín phân rồi tưới nước. Thời điểm bón và mức bón cho từng loại cây theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật địa phương.

Chi tiết sản phẩm

I. ĐẶC ĐIỂM

  1. Hình dạng, màu sắc:

– Tinh thể rắn.

– Dạng hạt, tỷ trọng …Kg/dm3.

–  Không mùi; Màu : ba màu đỏ, trắng, đen.

  1. Hình dạng vỏ bao:

– Sản phảm được đóng gói trong bao dệt nhựa PP hoặc BOPP bên trong có một lớp bao PE: 25kg, 50kg tùy theo yêu cầu của khách hàng.

  1. Đặc tính kỹ thuật:

– Là phân hỗn hợp trộn vê viên gồm ba loại phân chính : Phân lân : P2O5; phân Kali : K2O; và phụ gia : gồm chủ yếu là si líc.

–  Công thức : 10.10.5.

–  Là phân mang tính kiềm : PH = 7 – 7,5.

–  Tan tương đối tốt trong nước .

– Thành phần chủ yếu của phân NPK 10.10.5 gồm: Nts: 10%; P2O5hh: 12%; K2Ohh: 5%; MgO: 8%;  CaO: 16%;  SiO2: 15%; Lưu huỳnh; ngoài ra còn có các chất vi lượng khác như : Fe, Al, Mn, Mo ….

  1. Mã số sản phẩm:

– MSPB 17805 theo QĐ số 1449/QĐ-BVTV-PB ngày 13/9/2018.

– TCCS 33:2015/KT-PLVĐ

II. Công Dụng . 

 – Thích hợp với nhiều loại cây trồng 

– Cung cấp nhiều chất dinh dưỡng giúp cây trồng tăng năng suất

– Kháng được nhiều loại sâu bệnh 

– Cải tạo các loại đất chua phèn , đất bạc màu

III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

– Trộn đều trước khi sử dụng

– Không hòa nước để tưới.

– Bón lót cho nhiều loại cây.

– Bón lót sâu, vùi phân.

– Lúa, ngô, màu: 600-750 kg/ha/vụ.

– Cây ăn quả bón từ 0,5 – 1,5 kg/1 tuổi cây/lần( khối lượng mỗi lần không quá 15 kg/cây), tùy theo từng loại cây số lần bón từ 1-3 lần.

Mức bón và cách bón :

+ Đối với cây lúa : Tuỳ theo năng suất từ 7 – 8,5 tấn/ha (250 – 300 kg/sào) mà bón theo công thức :

+  Bón cho lúa năng suất từ 7 – 10 tấn/ha (250 – 350 kg/sào) bón lót sâu khi bừa kép 500kg – 700 kg/ha (18kg – 25 kg/sào)

+ Đối với cây rau, màu : Tuỳ theo năng suất mà có thể bón mức tương đương như bón cho lúa hoặc cao hơn. Khi bón chú ý phải rải phân xuống, lấp đất kín rồi mới gieo hạt. Không để hạt tiếp xúc với phân.

+ Đối với cây ăn quả : Dùng loại NPK 5.10.3 bón theo loại cây và tuổi cây mức 0,5 – 2kg/tuổi cây; Đào rãnh theo tán lá rộng 30 cm, rải phân, lấp đất kín phân rồi tưới nước. Thời điểm bón và mức bón cho từng loại cây theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật địa phương.

IV. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN:

  1. An toàn sản phẩm:

Mối nguy hiểm đến sức khỏe: Phân bón đa yếu tố NPK 10.10.5 Văn Điển thân thiện với môi trường ( Trong quá trình tan trong nước không tự phân hủy sinh khí  độc ), sử dụng rất an toàn cho người và động, thực vật.

Hít phải :    Không có nguy hiểm điều kiện bình thường.

Tiếp xúc với da:

          + Không độc

+ Tiếp xúc nhiều với da có thể gây ngứa khó chịu ( Khuyến cáo khi sử dụng phải mang găng tay cao su bảo vệ )

Tiếp xúc mắt: Hơi gây khó chịu cho mắt ( Do có bụi đạm SA tiếp xúc mắt ) .

  1. Nồng độ tối đa cho phép ( Bụi ): Theo quyết định của bộ y tế Việt Nam số: 3733/2002/QĐ-BYT, ngày 10 tháng 10 năm 2002 .Bụi toàn phần ≤ 8 mg /m3.
  2. Trình tự sơ cứu :

– Nếu bị ngứa khi tiếp xúc sản phẩm NPK 10.10.5: Rửa sạch các khu vực bị ảnh hưởng bằng nước sạch hoặc nước vôi trong.

– Nếu bụi NPK 10.10.5  tiếp xúc với mắt:

+ Dùng nước rửa cho đến khi mắt dừng bị kích thích.

+ Có được chăm sóc y tế một cách nhanh chóng.

– Hít phải: Không có nguy hiểm điều kiện bình thường.

– Tiếp xúc với da:

+ Không độc;

+ Có thể bị gai silic đâm vào da gây ngứa khó chịu ( Khuyến cáo khi sử dụng phải mang găng tay cao su bảo vệ ).

– Tiếp xúc mắt: Hơi gây khó chịu cho mắt ( Giống bụi si líc tiếp xúc mắt ) .

  1. Thiết bị bảo hộ :

– Khi làm việc với nồng độ cao của bụi NPK 10.10.5, sử dụng:

– Khẩu trang ngăn bụi.

– Mang găng tay thích hợp.

– Sử dụng kính chắn bụi.

5-Yêu cầu về bảo quản và cất trữ :      

– Bảo quản nơi khô ráo.

– Không đặt trực tiếp trên sàn nhà ẩm ướt. Xếp trên giá hoặc trên nền nhà khô có lớp ni lôn cách ẩm.

– Xếp bao ở trong kho, dật cấp, cách tường 0,5 mét.